Tin tức chỉ đạo điều hành Tin tức chỉ đạo điều hành
Điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn huyện Côn Đảo giai đoạn 2018-2020
06:12 | 26/12/2017 Print   E-mail    

Ủy ban nhân dân tỉnh vừa ban hành Quyết định điều chỉnh giá tiêu thụ nước trên địa bàn huyện Côn Đảo. Theo đó, giá nước sạch áp dụng cho các đối tượng trên địa bàn huyện Côn Đảo trong giai đoạn 2018 đến 2020 thực hiện như sau:

STT

Đối tượng

Đơn giá (đ/m3)

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

I

Bán trực tiếp cho khách hàng

 

 

 

01

Sinh hoạt

 

 

 

a)

Nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiêu số; hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn tỉnh và huyện; đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định.

3.500

4.000

4.500

b)

Nước sinh hoạt cư dân

 

 

 

 

- Mức 10m3 đầu tiên

6.400

7.400

8.400

 

- Trên 10m3

9.000

10.000

11.000

02

Hành chính sự nghiệp

11.800

12.300

12.700

03

Hoạt động sản xuất vật chất

11.800

12.300

12.700

04

Phục vụ công cộng

11.800

12.300

12.700

05

Kinh doanh dịch vụ

21.400

22.400

23.300

II

Bán qua đồng hồ tổng Ban quản lý Cảng Bến Đầm

 

 

 

01

Sinh hoạt

 

 

 

 

- Mức 10m3 đầu tiên

5.800

6.700

7.600

 

- Trên 10m3

8.100

9.000

9.900

02

Kinh doanh dịch vụ

19.200

19.900

20.700

03

Kinh doanh dịch vụ (nước đổ ghe tàu)

20.000

20.900

21.600

(Đơn giá tiêu thụ nước nêu trên chưa có thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đổi với nước thải sinh hoạt. Riêng đối với giá tiêu thụ nước sạch qua đồng hồ tổng của Ban Quản lý cảng Bến Đầm chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và chi phí vận hành, đấu nối)

* Các Quy định đối tượng sử dụng nước:

1. Mục đích sử dụng nước sinh hoạt bao gồm:

- Các hộ dân sử dụng nước máy cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước.

- Đồng bào dân tộc thiểu số là những hộ dân tộc ít người; hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh, huyện, đối tượng bảo trợ xã hội theo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp bao gồm:

- Bệnh viện, trường học;

- Các đơn vị lực lượng vũ trang;

- Các cơ quan đoàn thể;

- Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp khác.

3. Các hoạt động sản xuất vật chất bao gồm:

- Các khu Công nghiệp, khu chế xuất, văn phòng đại diện;

- Các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công;

- Các nhà máy điện;

- Các cơ sở chăn nuôi, xử lý chất thải, lò thiêu;

- Nước phục vụ cho công trình xây dựng.

- Nước sử dụng cho hoạt động sản xuất khác;

4. Kinh doanh dịch vụ bao gồm:

- Các nhà máy, các cơ sở sản xuất nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát;

- Các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát;

- Các cơ sở thẩm mỹ (tiệm hớt tóc - uốn tóc - massage), rửa xe, giặt ủi, các khu vui chơi;

- Các chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại;

- Các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác

­- Các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền.

Cổng TTĐT tỉnh BR-VT
(Nguồn: Quyết định 3556/QĐ-UBND)