Phổ biến chính sách pháp luật Phổ biến chính sách pháp luật
Tỉnh BR-VT: Ban hành Quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh.
10:19 | 17/05/2018 Print   E-mail    

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vừa ban hành Quyết định ban hành Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 10/5/2018 quy định về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 và thay thế Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Theo đó, giá nhà ở được phân loại thành 06 nhóm với tổng cộng 21 loại, bao gồm: Biệt thự có 03 loại với giá cao nhất là 7.690.000 đ/m2sàn, thấp nhất là 6.292.000 đ/m2sàn); Nhà cao từ 6 tầng trở lên có 03 loại với giá cao nhất là 5.373.000 đ/m2sàn, thấp nhất là 4.288.000 đ/m2sàn; Nhà cao từ 3 đến 5 tầng có 03 loại với giá cao nhất là 5.013.000 đ/m2sàn, thấp nhất là 4.010.000 đ/m2sàn; Nhà cao 2 tầng có 03 loại với giá cao nhất là 4.763.000 đ/m2sàn, thấp nhất là 3.811.000 đ/m2sàn; Nhà 1 tầng có 05 loại với giá cao nhất là 3.257.000 đ/m2sàn, thấp nhất là 1.629.000 đ/m2sàn; Nhà tạm có 04 loại với giá cao nhất là 1.085.000 đ/m2sàn, thấp nhất là 543.000 đ/m2sàn. Trường hợp các loại nhà ở không có khu vệ sinh trong nhà thì áp dụng mức giá theo Quy định nhân với hệ số 0,95.

Giá nhà xưởng được phân thành 04 loại với mức giá cao nhất là 2.442.000 đ/m2sàn và thấp nhất là 1.085.000 đ/m2sàn. Nhà xưởng theo quy định này phải có chiều cao cột biên lớn hơn hoặc bằng 3m, nếu nhà xưởng có cột biên nhỏ hơn 3m thì tính theo giá nhà tạm.

Giá vật kiến trúc cũng được quy định cụ thể với 26 loại vật kiến trúc như: hàng rào, trụ đá chẻ, móng đá chẻ, tường đá chẻ,...

Địa bàn huyện Côn đảo khi áp dụng mức giá của Quy định này được nhân với hệ số 1,8.

Cổng TTĐT tỉnh BR-VT
(nguồn: QĐ 13/2018/QĐ-UBND)