Phổ biến chính sách pháp luật Phổ biến chính sách pháp luật
BR-VT: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố, khu dân cư, tổ dân cư
11:13 | 06/06/2018 Print   E-mail    

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vừa quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố, khu dân cư, tổ dân cư trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, những loại tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh bao gồm: Thôn, ấp (gọi chung là thôn) được tổ chức ở xã (dưới xã là thôn, ấp); Khu phố được tổ chức ở phường, thị trấn (dưới phường, thị trấn là khu phố); Đối với huyện Côn Đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thì dưới huyện là khu dân cư. Ngoài ra, tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư còn có Tổ dân cư, được tổ chức ở thôn, khu phố, khu dân cư (dưới thôn, khu phố, khu dân cư là tổ dân cư).

Quy mô thôn, khu phố, khu dân cư, tổ dân cư

Đối với thôn, khu phố thì phải có từ 500 hộ gia đình trở lên; Đối với khu dân cư (huyện Côn Đảo) thì có từ 200 hộ gia đình trở lên. Ngoài ra, thôn, khu phố và khu dân cư phải có cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân.

Quy mô Tổ dân cư ở các thôn, ấp (đối với xã), tổ dân cư ở khu dân cư (đối với huyện Côn Đảo): từ 40 hộ trở lên; Quy mô tổ dân cư ở các khu phố (đối với phường, thị trẩn): từ 50 hộ trở lên.

Chế độ sinh hoạt, hội nghị

Thôn, khu phố, khu dân cư tổ chức buổi sinh hoạt mỗi tháng một lần. Đối với Tổ dân cư, tùy tình hình, đặc điểm của từng Tổ dân cư mà quy định thời gian sinh hoạt cho phù hợp, bảo đảm sinh hoạt ít nhất 02 lần/quý; ngoài ra, sinh hoạt đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc thôn, khu phố.

Hội nghị thôn, khu phố, khu dân cư được tổ chức mỗi năm hai lần (thời gian vào giữa năm và cuối năm), khi cần có thể họp bất thường. Thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khu phố, khu dân cư. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, khu phố, khu dân cư tham dự.

Tiêu chuẩn chức danh

Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Trưởng khu dân cư và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố, Phó Trưởng khu dân cư phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, khu phố, khu dân cư (trường hợp đặc biệt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định); đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Tổ trưởng, Tổ phó Tổ dân cư phải là người thường trú tại Tổ dân cư, tự nguyện tham gia hoặc được tổ chức cử tham gia, nhiệt tình với công việc chung, trung thực, thẳng thắn, được đa số nhân dân tín nhiệm, biết chăm lo đời sống cho dân, có năng lực điều hành các buổi họp dân, bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Quy chế còn quy định một số nội dung khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của thôn, ấp, khu phố, khu dân cư, tổ dân cư như: Quy trình thành lập thôn mới, khu phố mới, khu dân cư mới, tổ dân cư; Quy trình và hồ sơ sáp nhập, chia, giải thể và đặt tên, đổi tên, xóa tên thôn, khu phố, khu dân cư; Nội dung hoạt động của thôn, khu phố, khu dân cư, tổ dân cư; Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Trưởng khu dân cư và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố, Phó Trưởng khu dân cư; Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ chính sách đối với Trưởng thôn, Trưởng khu phố, Trưởng khu dân cư và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố, Phó Trưởng khu dân cư;…

Cổng TTĐT tỉnh BR-VT
(nguồn: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND)